Nhật Bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:28' 03-09-2010
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1 :
Vì sao nói : Tây Âu là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới nữa sau thế kỉ XX ?
Câu hỏi 2 :
Trình bày nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của các nước tư bản ở Tây Âu nửa sau thế kỉ XX ?
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN
 Nhật Bản có diện tích là 377.834 km² trải theo hình vòng cung bên cạnh phía Đông của lục địa châu Á, có hơn 3.000 hòn đảo nhỏ và 5 đảo lớn chiếm gần hết diện tích nước Nhật .
 Cờ Nhật Bản : . Huy hiệu Nhật Bản :
 Dân số : 127.417.244 triêu người (2005) . Mật độ dân số : 337 /km² 
 Thu nhập bình quân 38.341 USD/1 năm (xếp hạng 14 trên thế giới)

NHẬT BẢN
 Đ. Hôn-xiu
Đ. Hốc-cai-đô 
 Đ. Xi-cô-cư
 Đ. Kiu-xiu
NỘI DUNG BÀI HỌC

I - NHẬT BẢN TỪ 1945 - 1952 :
1 - Về chính trị :
2 - Về kinh tế :
3 - Chính sách đối ngoại :
II - NHẬT BẢN TỪ 1952 - 1973 :
1 - Về kinh tế :
2 - Khoa học - Kỹ thuật :
2 - Về chính trị :
3 - Chính sách đối ngoại :

III - NHẬT BẢN TỪ 1973 - 1991 :
1 - Về kinh tế :
2 - Chính sách đối ngoại :
IV - NHẬT BẢN TỪ 1991 - 2000 :
1 - Về kinh tế :
2 - Về khoa học - kỹ thuật :
3 - Văn hóa - Chính trị :
4 - Về đối ngoại :
Bài 8
LỊCH SỬ 12 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
NHẬT BẢN
I - NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 - 1952 :
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới II:
I - NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 - 1952 :
1 - Chính trị :
Thực hiện các cải cách dân chủ.
- Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt, xét xử tội phạm chiến tranh
- Ban hành Hiến pháp mới.
- Nhật Bản cam kết từ bỏ chiến tranh.
2 - Kinh tế :
Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:
- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế.
- Tiến hành cải cách ruộng đất.
- Dân chủ hóa lao động.
 Kết quả : năm 1950-1952, kinh tế Nhật Bản đã được phục hồi và đạt mức trước chiến tranh.
3 - Đối ngoại :
- Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mỹ
- Kí kết hiệp ước hòa bình Xan-phranxiscô (8 - 9 -1951), hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật
 Nhật Bản chấp nhận đứng dưới :”chiếc ô” bảo trợ hạt nhân của Mĩ.
 Vậy Nhật Bản đã làm gì
để thoát ra khỏi những hậu quả năng nề đó ?
II - NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 - 1973 :
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1
-Sự phát triển về kinh tế.
-Thành tựu về kinh tế


Nhóm 2
-Về khoa học - kỹ thuật.
-Thành tựu khoa học - kỹ thuật


Nhóm 3
-Tình hình về chính trị
Chính sách đối ngoại




Thời gian thảo luận 3 phút
II - NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 - 1973 :
Nhóm 1 :
Nhóm 3 :
Nhóm 2 :
1 - Về kinh tế :
-Từ năm 1952 – 1960, kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhanh
-Từ năm 1960 – 1973, là giai đoạn phát triển “thần kì” vương lên đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ)
-Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.



2 - Về khoa học - Kỹ thuật :
-Rất coi trọng phát triển GD và KH - KT
-Năm 1968 mua các bằng phát minh sáng chế.
-Tập trung ứng dụng khoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất và đạt nhiều thành tựu to lớn.
Những yếu tố làm cho Nhật Bản trở thành siêu cường kinh tế (SGK)
Những hạn chế đối với nền kinh tế Nhật (SGK)


3 - Về chính trị :
-Từ năm 1955 – 1993 Đảng dân chủ Tự Do (LDP) liên tục cầm quyền ở Nhật Bản
-Nền chính trị nhìn chung là ổn định.

4 - Chính sách đối ngoại :
-Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.
1956: Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô. Là thành viên của Liên Hợp Quốc.


















III - NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 - 1991 :
1- Về kinh tế :
Trở thành một siêu cường về tài chính.
- Lượng dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ và gấp 1,5 lần của CHLB Đức.
- Nhật Bản còn là chủ nợ lớn nhất của thế giới.
2 - Chính sách đối ngoại :
- Thực hiện các chính sách đối ngoại mới.
- Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và ASEAN
-Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (21- 9 - 1973)
Trình bày tình kinh tế Nhật
Bản trong những năm 1973 – 1991 :

 Chính sách đối ngoại của Nhật Bản
Trong những năm 1973 – 1991 ?

Lễ ký kết văn bản thiết lập quan hệ ngoại giao Việt - Nhật tại Paris ngày 21/9/1973. Người đang bắt tay là hai trưởng đoàn: Đại sứ Nakayama (trái) và Đại sứ Võ Văn Sung.
IV - NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 - 2000 :
Những nét cơ bản về
Tình hình Nhật Bản
từ năm 1991 – 2000 ?
-Từ đầu thập kỉ 90, kinh tế Nhật lâm vào trình trạng suy thoái.
-Nhật Bản vẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản.
- Siêu cường kinh tế thứ hai sau Mĩ.

-Tiếp tục phát triển ở trình độ cao và tập trung vào các lĩnh vực sản xuất phục vụ nhu cầu dân dụng
-Hợp tác có hiệu quả với Mỹ - Liên Xô trong các chương trình vũ trụ quốc tế.
 Văn hóa :
Nhật Bản vẫn kết hợp hài hòa giữa văn hóa truyền thống và hiện đại.
 Chính trị :
-1993 chấm dứt sự cầm quyền của Đảng dân chủ tự do (LDP). -Từ 1993 đến nay nền chính trị, XH thiếu ổn định
-Duy trì liên minh với Mĩ.
Coi trọng quan hệ với Tây Âu
-Mở rộng quan hệ đối ngoại phạm vi toàn cầu
-Chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á
-Thành cường quốc chính trị tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.

Củng cố bài học
Câu hỏi 1: Nội dung cơ bản của các cải cách dân chủ ở Nhật Bản thời kỳ 1945-1952 ?
Câu hỏi 2: Sự phát triển của Nhật Bản nửa sau thế kỷ XX đã gây nên sự kinh ngạc và quan tâm nghiên cứu của thế giới. Những nhân tố tạo nên sự phát triển thần kỳ đó ?
Câu hỏi 3: Tình hình Nhật Bản từ 1991 đến 2000 ?
Câu hỏi 1: Giai đoạn phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là ?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu hỏi 2: Hiện nay nền kinh tế Nhật Bản được xếp vị trí thứ mấy trên thế giới ?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Nhận thức được quá trình phát triển của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai cho đến nay.
 Vị trí kinh tế quan trọng không chỉ đối với khu vực Châu Á mà còn là một hiện tượng của toàn thế giới.
 Hiểu và lí giải sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản.
TRƯỜNG THPT NGAN DỪA
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN BAN GIÁM KHẢO !
Giáo viên : Nguyễn Thanh Hòa
Trụ sở chính của Sumitomo Mitsui tại Tokyo, một trong các biểu tượng của sự phồn vinh Nhật Bản
Sở giao dịch chứng khoán Tokyo
Trạm vũ trụ Quốc tế (tiếng Anh: International Space Station, viết tắt: ISS) là một tổ hợp công trình nhằm nghiên cứu không gian, đang ở giai đoạn lắp ráp trên quỹ đạo cận Trái Đất, nhờ sự hợp tác của năm cơ quan không gian: NASA (Hoa Kỳ), RKA (Nga), JAXA (Nhật Bản), CSA (Canada) và 10 trong 17 nước thành viên của ESA (châu Âu).
Toàn cảnh của trạm vũ trục quốc tế ISS chụp từ tàu con thoi Discovery, 25 tháng 3 năm 2000
Kimônô – Trang phục truền thống của người Nhật Bản
Biểu tượng cho tác phong và danh dự của người võ sĩ. Thanh kiếm dài Katana dùng để chém trong tác chiến. Kiếm ngắn để đâm khi đến gần đối phương - hoặc để mổ bụng tự sát (một kỹ thuật tự sát của samurai, mang tên seppuku)
Võ sĩ Samurai
Thái đao
Đoản đao
Tinh hoa Trà đạo Nhật Bản
Lễ hội búp bê Nhật Bản dành cho các bé gái
được tổ chức vào ngày 3 tháng ba hàng năm.
Hanami dango là một loại bánh gạo được dùng với trà trong những buổi thưởng ngoạn hoa anh đào của người Nhật.
Nhà chọc trời ở Nhật Bản
Dòng xe cao cấp của Honda
Xe đua 500 PK của Yamaha
Tủ lạnh hiệu Hitachi
Tivi HD của Toshiba
Thành tựu về khoa học - kỹ thuật
Tàu siêu tốc Shinkansen - Tố độ 500 Km/giờ
Tàu chở dầu có trọng tải 1 tirệu tấn
Cầu Ôhasi nối liền hai đảo Hôn su và Sicôcư
Hội nghị cấp cao ASEAN + 6 năm 2007
(Thủ tướng Nhật vị trí thứ 7 từ trái sang)
Diễn đàn hợp tác Châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Các nhà lãnh đạo G8 và G5 (Trung Quốc, Mexico, Ấn Độ, Brazil và Nam Phi)
Avatar

http://img.photo.yume.vn/photo/pictures/20091220/hoasenxanh2009/origin/merry-christmas-492807.gif

 chúc chủ nhà giáng sinh an lành-hạnh phúc             http://vinhhau.tk

Avatar
tvm mong cùng giao lưu.
Avatar

TVM xin chào chủ nhà!    

 
Gửi ý kiến

Nhúng mã HTML